21 đọc tiếng anh là gì

Số thứ tự góp mặt rất thường nhật trong đời sống và những cuộc hội thoại hằng ngày của chúng ta, khi nắm rõ cách dùng Số thứ tự khả năng viết và giao tiếp của bạn sẽ “chuẩn” hơn rất nhiều. Nếu bạn chưa nắm rõ được Cách trình bày số thứ tự bằng tiếng Anh thì đây sẽ là bài viết dành cho bạn.
“Đọc và viết số thứ tự bằng tiếng Anh một cách chuẩn xác nhất”– Cùng đọc khái niệm và nắm vững cách dùng số thứ tự trong tiếng Anh với bài viết sau nhé

Để có thể Đọc và Đếm Số thứ tự, ta phải làm quen với Số đếm trước.

Số đếm diễn tả những con số được dùng để đếm số lượng thông thường. Vd: 1 (one), 2 (two),..

  • Số đếm 1- 12: one, two, three, four, five, six, seven, eight, nine, ten, eleven, twelve
  • Số đếm 13 – 19: ta thêm đuôi “teen” cho những số này – Thirteen, fourteen, fifteen, sixteen, seventeen, eighteen, nineteen. Chú ý: 13 = Thirteen (không phải Threeteen) và 15 = Fifteen (không phải Fiveteen)
  • Số đếm từ 20 – 99: ta thêm đuôi “ty” cho những số này- 20 = Twenty, 21= Twenty-one, 30= Thirty, 31= Thirty-one,….

Bảng tổng hợp số đếm thường gặp trong tiếng Anh

0 zero
1 one 11 eleven 21 twenty-one 40 forty
2 two 12 twelve 22 twenty-two 50 fifty
3 three 13 thirteen 23 twenty-three 60 sixty
4 four 14 fourteen 24 twenty-four 70 seventy
5 five 15 fifteen 25 twenty-five 80 eighty
6 six 16 sixteen 26 twenty-six 90 ninety
7 seven 17 seventeen 27 twenty-seven 100 one hundred/ a hundred
8 eight 18 eighteen 28 twenty-eight 1,000 one thousand/ a thousand
9 nine 19 nineteen 29 twenty-nine 1,000,000 one million/ a million
10 ten 20 twenty 30 thirty 1,000,000,000 one billion/ a billion
  • Đếm số lượng: There are five persons in my family. (Có 5 người trong nhà của tôi)
  • Tuổi: I am twenty-five years old (Tôi hai mươi lăm tuổi)
  • Số điện thoại: My phone number is three-eight-four-nine-eight-five-four. (Số điện thoại của tôi là 384 – 9854.)
  • Năm sinh/ hình thànhThis book was published in nineteen eighty-five (Cuốn sách đó được xuất bản năm 1985)

1. Cách đọc và viết số thứ tự:

a. Các số có hàng đơn vị là 1 (trừ số 11th = Eleventh)

Đọc: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “first”

Viết: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “st” (kí tự cuối của chữ “first”)

Ví dụ: 1st= first, 21st= twenty- first, 31st= thirty- first,…  

b. Các số có hàng đơn vị là 2 (trừ số 12th = Twelfth)

Đọc: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “second”

Viết: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “nd” (kí tự cuối của chữ “second”)

Ví dụ: 2nd= Second, 22nd= twenty-second, 32nd= thirty- second,..  

c. Các số có hàng đơn vị là 3 (trừ số 13th= Thirteenth)

Đọc: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “third”

Viết: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “rd” (kí tự cuối của chữ “third”)

Ví dụ: 3rd= third, 23rd= twenty-third, 33rd= thirty- third,…  

d. Các số có hàng đơn vị là 5 (trừ 15th= fifteenth)

Đọc: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “fifth”

Viết: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “th” (kí tự cuối của chữ “fifth”)

Ví dụ: 5th= fifth, 25th= twenty-fifth, 35th= thirty-fifth,…  

e. Các số có hàng đơn vị là 9 (trừ 19th=nineteenth)

Đọc: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “ninth”

Viết: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “th” (kí tự cuối của chữ “ninth”)

Ví dụ: 9th= ninth, 29th= twenty-ninth, 39th= thirty-ninth,….  

f. Các số có hàng đơn vị là 0 hoặc kết thúc bằng “ty” 


 

Đọc: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “th”

Viết: Số thứ tự = Số đếm bỏ đuôi “y” thay bằng “ie” + đuôi “th” 

Ví dụ: 20= Twenty (số đếm) = Twentieth (số thứ tự) ; 30= Thirty (số đếm)= Thirtieth (số thứ tự)  

g. Những số còn lại:

Đọc: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “th”

Viết: Số thứ tự = Số đếm + đuôi “th” 

Ví dụ: 6th= sixth, 7th= seventh, 16th= sixteenth, 17th= seventeenth,..
 

Bảng tổng hợp số thứ tự thường gặp trong tiếng Anh

1 st first 11 th eleventh 21 st twenty-first 31 st thirty-first
2 nd second 12 th twelfth 22 nd twenty-second 40 th fortieth
3 rd third 13 th thirteenth 23 rd twenty-third 50 th fiftieth
4 th fourth 14 th fourteenth 24 th twenty-fourth 60 th sixtieth
5 th fifth 15 th fifteenth 25 th twenty-fifth 70 th seventieth
6 th sixth 16 th sixteenth 26 th twenty-sixth 80 th eightieth
7 th seventh 17 th seventeenth 27 th twenty-seventh 90 th ninetieth
8 th eighth 18 th eighteenth 28 th twenty-eighth 100 th one hundredth
9 th ninth 19 th nineteenth 29 th twenty-ninth 1000 th one thousandth
10 th tenth 20 th twentieth 30 th thirtieth 1000000 th one millionth
  • Diễn tả vị trí, thứ hạng: She is the first one that I have called for help (Cô ấy là người đầu tiên mà tôi gọi nhờ giúp đỡ)
  • Khi muốn diễn tả vị trí tầng trong tòa nhà: I live on the tenth floor (Tôi sống tên tầng 10)
  • Diễn tả ngày trong tháng: September twenty-second in Twenty- fourteen is the day he left (ngày 22/9/2014 là ngày anh ấy rời đi)
Đây là toàn bộ Cách đọc và viết Số thứ tự trong tiếng Anh, hãy chia sẻ bài viết với bạn bè để cùng học bạn nhé. Cám ơn bạn đã quan tâm đến bài viết

Học tiếng anh thì không ai là không học bảng số đếm từ 1 đến 100 cả. Dưới đây lầ cách dùng và cách đọc số đếm trong tiếng anh từ 1 đến 100…trong tiếng anh cũng như một số quy tắc khi sử dụng số đếm chuẩn nhất.

Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 đến 50
1: One   11: eleven 21 twenty- one  31 thirty- one 41 forty- one
2: Two 12: twelve 22 twenty- two 32 thirty- two 42 forty- two
3: Three 13: thirteen 23 twenty- three 33 thirty- three 43 forty- three
4 : Four 14: fourteen 24 twenty- four 34 thirty- four 44 forty- four
5: Five   15: fifteen 25 twenty- five 35 thirty- five 45 forty- five
6: Six 16: sixteen 26 twenty- six 36 thirty- six 46 forty- six
7: Seven 17: seventeen 27 twenty- seven 37 thirty- seven 47 forty- seven
8: Eight 18: eighteen 28 twenty- eight 38 thirty- eight 48 forty- eight
9: Nine 19: nineteen 29 twenty- nine 39 thirty- nine 49 forty- nine
10: Ten 20: twenty 30 thirty 40 forty 50 fifty

21 đọc tiếng anh là gì

(Số đếm trong tiếng anh từ 1 đến 100)

Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 51 đến 100 
51 fifty- one 61 sixty- one 71 seventy- one 81 eighty- one 91 ninety- one
52 fifty- two 62 sixty- two 72 seventy- two 82 eighty- two 92 ninety- two
53 fifty- three 63 sixty- three 73 seventy- three 83 eighty- three 93 ninety- three
54 fifty- four 64 sixty- four 74 seventy- four 84 eighty- four 94 ninety- four
55 fifty- five 65 sixty- five 75 seventy- five 85 eighty- five 95 ninety- five
56 fifty- six 66 sixty- six 76 seventy- six 86 eighty- six 96 ninety- six
57 fifty- seven 67 sixty- seven 77 seventy- seven 87 eighty- seven 97 ninety- seven
58 fifty- eight 68 sixty- eight 78 seventy- eight 88 eighty- eight 98 ninety- eight
59 fifty- nine 69 sixty- nine 79 seventy- nine 89 eighty- nine 99 ninety- nine
60 sixty 70 seventy 80 eighty 90 ninety 100 one hundred

2. Cách dùng số đếm trong tiếng anh

- Số đếm thường được dùng để đếm số lượng:

  • I have two sisters. (Tôi có hai chị em).
  • There are thirty-one days in May (Có ba mươi mốt ngày trong tháng năm)

- Dùng để cho biết tuổi

  • I am twenty-three years old ( Tôi 23 tuổi)
  • My sister is twenty-one years old  (Em gái tôi 21 tuổi)
  •  

21 đọc tiếng anh là gì

(Số đếm dùng để biết tuổi)

- Số đếm trong tiếng anh còn dùng để cho biết số điện thoại:

  • My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven (Số điện thoại của tôi là 263-3847)

- Để giới thiệu năm sinh:

  • She was born in nineteen eighty-nine (Cô ấy sinh năm 1989)
  • America was discovered in fourteen ninety-two  (Châu Mỹ được phát hiện năm 1492)

Lưu ý khi đọc số đếm trong tiếng anh

Khi đọc số năm, chúng ta chia năm ra từng cặp

  • Ex: năm 1965 được đọc là nineteen sixty-five. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999 còn từ năm 2000 chúng ta phải đọc two thousand (2000), two thousand and two (2002)

Thay vì bạn nói One Hundred thì bạn có thể nói A hundred

  • Ex: số 124 được đọc là one hundred and twenty-four hoặc a hundred and twenty-four.

Cách đọc số đếm trong tiếng anh chuẩn nhất :

- Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm “and” ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục.

  • 110 - one hundred and ten
  • 1,250 - one thousand two hundred and fifty
  • 2,001 - two thousand and one

- Trong tiếng Việt, ta thường dùng dấu chấm để phân cách mỗi 3 đơn vị số tính từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, quy tắc là phải dùng dấu phẩy ( 57,458,302)

- Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm “S” (cho dù là số lớn) , mà ta thêm “S” vào danh từ đứng sau số đếm. 

  • Ex: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi  (THREE không thêm S )

- Trong trường hợp khi bạn muốn dùng số đếm trong tiếng anh để nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số 

  • FOUR NINES = 4 SỐ 9,
  • 2 ZEROS = 2 SỐ 0

- Bên cách đó, những số dưới đây khi thêm “S” sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà trở thành  một cách nói ước chừng, nên nhớ là bạn phải có từ “OF” đằng sau:

TENS OF = hàng chục..

DOZENS OF = hàng tá...

HUNDREDS OF = hàng trăm

THOUSANDS OF = hàng ngàn

MILLIONS OF = hàng triệu

BILLIONS OF = hàng tỷ

  • Everyday, millions of  people in the world are hungry (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói) 

- Dùng số đếm trong tiếng anh để đếm số lần:

  •  ONCE = một lần (bạn có thể nói ONE TIME nhưng không phổ biến bằng ONCE)
  •  TWICE = hai lần (bạn có thể nói TWO TIMES nhưng không phổ biến bằng TWICE)

Lưu ý, từ ba lần trở lên, ta phải dùng cách khác :  " Số từ + TIMES"

Ex:

  • THREE TIMES = 3 lần
  • FOUR TIMES = 4 lần

I have seen that movie twice ( Tôi đã xem phim đó hai lần rồi)

Bài viết trên đây đã tổng hợp một cách đầy đủ về cách đọc, cách dùng số đếm trong tiếng anh từ 1 đến 100. Hi vọng sau khi học nó, các bạn sẽ áp dụng số đếm trong tiếng anh một cách chuẩn nhất trong các trường hợp giao tiếp hàng ngày cũng như khi làm bài tập tiếng anh. Nào cùng rủ bạn bè học nhé!

Tuyền Trần