Bài tập tiếng việt lớp 9 trau dồi vốn từ năm 2024

  • Bài tập tiếng việt lớp 9 trau dồi vốn từ năm 2024
  • * Lớp 1
    • Lớp 2
    • Lớp 3
    • Lớp 4
    • Lớp 5
    • Lớp 6
    • Lớp 7
    • Lớp 8
    • Lớp 9
    • Lớp 10
    • Lớp 11
    • Lớp 12
    • Thi chuyển cấp
    • Bài tập tiếng việt lớp 9 trau dồi vốn từ năm 2024
      • Mầm non

        • Tranh tô màu
        • Trường mầm non
        • Tiền tiểu học
        • Danh mục Trường Tiểu học
        • Dạy con học ở nhà
        • Giáo án Mầm non
        • Sáng kiến kinh nghiệm
      • Học tập

        • Giáo án - Bài giảng
        • Luyện thi
        • Văn bản - Biểu mẫu
        • Viết thư UPU
        • An toàn giao thông
        • Dành cho Giáo Viên
        • Hỏi đáp học tập
        • Cao học - Sau Cao học
        • Trung cấp - Học nghề
        • Cao đẳng - Đại học
      • Hỏi bài

        • Toán học
        • Văn học
        • Tiếng Anh
        • Vật Lý
        • Hóa học
        • Sinh học
        • Lịch Sử
        • Địa Lý
        • GDCD
        • Tin học
      • Trắc nghiệm

        • Trắc nghiệm IQ
        • Trắc nghiệm EQ
        • KPOP Quiz
        • Đố vui
        • Trạng Nguyên Toàn Tài
        • Trạng Nguyên Tiếng Việt
        • Thi Violympic
        • Thi IOE Tiếng Anh
        • Kiểm tra trình độ tiếng Anh
        • Kiểm tra Ngữ pháp tiếng Anh
      • Tiếng Anh

        • Luyện kỹ năng
        • Giáo án điện tử
        • Ngữ pháp tiếng Anh
        • Màu sắc trong tiếng Anh
        • Tiếng Anh khung châu Âu
        • Tiếng Anh phổ thông
        • Tiếng Anh thương mại
        • Luyện thi IELTS
        • Luyện thi TOEFL
        • Luyện thi TOEIC
      • Khóa học trực tuyến

        • Tiếng Anh cơ bản 1
        • Tiếng Anh cơ bản 2
        • Tiếng Anh trung cấp
        • Tiếng Anh cao cấp
        • Toán mầm non
        • Toán song ngữ lớp 1
        • Toán Nâng cao lớp 1
        • Toán Nâng cao lớp 2
        • Toán Nâng cao lớp 3
        • Toán Nâng cao lớp 4

Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm

- Dứt, không còn gì: tuyệt chủng (bị mất hẳn nòi giống), tuyệt giao (cắt đứt giao thiệp), tuyệt tự (không có người nối dõi), tuyệt thực (nhịn không chịu ăn để phản đối - một hình thức đấu tranh).

- Cực kì, nhất: tuyệt đỉnh (điểm cao nhất, mức cao nhất), tuyệt mật (cần được giữ bí mật tuyệt đối), tuyệt tác (tác phẩm văn học, nghệ thuật hay, đẹp đến mức coi như không còn có thể có cái hơn), tuyệt trần (nhất trên đời, không có gì sánh bằng).

  1. Đồng:

- Đồng là cùng nhau, giống nhau.

đồng âm: có âm giống nhau; đồng bào: những người cùng một giống nòi, một dân tộc, một Tổ quốc với hàm ý có quan hệ thân thiết như ruột thịt; đồng bộ: phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng; đồng chí: người trung chí hướng chính trị; đồng dạng: có một dạng như nhau; đồng khởi: cùng vùng dậy dùng bạo lực để phá ách kìm kẹp; đồng môn: cùng học một thầy hay cùng môn phái; đồng niên: cùng tuổi; đồng sự: cùng làm việc ở một cơ quan - những người ngang hàng với nhau.

- đồng là trẻ em.

đồng ấu: trẻ em khoảng 7, 8 tuổi; đồng dao: lời hát dân gian của trẻ em; đồng thoại: truyện viết cho trẻ em.

- đồng là (chất) kim loại gọi là đồng: trống đồng, lư đồng...

Câu 3

Câu 3 (trang 53 VBT Ngữ văn 9, tập 1)

Sửa lỗi dùng từ trong các câu:

Phương pháp giải:

Tìm từ sai, chép lại và nêu cách sửa.

Lời giải chi tiết:

  1. Vào đêm khuya, đường phố rất im lặng.

\=> Câu trên dùng sai ở từ im lặng.

\=> Sửa lại: Vào đêm khuya, đường phố rất yên tĩnh.

  1. Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.

\=> Câu trên sử dụng sai từ thành lập.

\=> Sửa lại: Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoai giao với hầu hết các nước trên thế giới.

  1. Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.

\=> Câu trên sử dụng sai từ cảm xúc.

\=> Sửa lại: Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất xúc động.

  1. Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách 2500 năm.

\=> Câu trên sai từ dự đoán.

\=> Sửa lại: Các nhà khoa học ước đoán những chiếc bình này đã có cách 2500 năm.

Câu 4

Câu 4 (trang 54 VBT Ngữ văn 9, tập 1)

Bình luận ý kiến của nhà thơ Chế Lan Viên.

Phương pháp giải:

Nhà thơ Chế Lan Viên ca ngợi sự phong phú, sắc màu trong lời nói của người lớn tuổi và khuyến khích trẻ em nên trau dồi tiếng mẹ đẻ.

Lời giải chi tiết:

Chế Lan Viên khẳng định rằng tiếng Việt rất giàu có và đẹp đẽ, được thể hiện trong lời nói của người nông dân và lao động. Việc học từ ngôn ngữ của họ là cách duy trì sự giàu có của tiếng Việt và bảo tồn vẻ đẹp của nó.

Câu 5

Câu 5 (trang 54 VBT Ngữ văn 9, tập 1)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Muốn có tài liệu thì phải tìm, tức là:

1. Nghe: Lắng tai nghe các cán bộ, nghe các chiến sĩ, nghe đồng bào để lấy tài liệu mà viết.

2. Hỏi: Hỏi những người đi xa về, hỏi nhân dân, hỏi bộ đội những việc, những tình hình ở các nơi.

3. Thấy: Mình phải đi đến xem xét, mà thấy.

4. Xem: Xem báo chí, xem sách vở. Xem báo chí trong nước, báo chí nước ngoài.

(Hồ Chí Minh, Cách viết, trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, sđd)

Áp dụng cách tìm tài liệu trong đoạn trích trên vào việc trau dồi vốn từ vựng như thế nào?

Phương pháp giải:

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, việc tìm kiếm tài liệu bằng các phương tiện như nghe, hỏi, thấy, xem và ghi chép sẽ giúp trau dồi vốn từ vựng.

Lời giải chi tiết:

Dựa trên lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh, để mở rộng vốn từ vựng, chúng ta cần:

- Lắng nghe và giao tiếp với mọi người xung quanh, cũng như theo dõi các phương tiện truyền thông.

- Hỏi thăm và tìm hiểu thông tin từ những người có kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng hơn.

- Tham gia các hoạt động quan sát và nghiên cứu để hiểu biết thêm về thế giới xung quanh.

- Đọc sách báo và tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau để mở rộng kiến thức và vốn từ.

- Ghi chép lại những điều đã học được và thực hành sử dụng từ vựng mới trong giao tiếp hàng ngày.

Câu 6

Câu 6 (trang 54 VBT Ngữ văn 9, tập 1)

Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

  1. Đồng nghĩa với “cứu cánh” là…
  1. Đồng nghĩa với “nhược điểm” là…
  1. Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là…
  1. Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là…
  1. Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là…

Phương pháp giải:

Hãy suy nghĩ về ý nghĩa của các từ trong bài và chọn từ thích hợp nhất cho mỗi câu.

Lời giải chi tiết:

  1. Đồng nghĩa với “cứu cánh” là viện trợ.
  1. Đồng nghĩa với “nhược điểm” là khuyết điểm.
  1. Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là đề xuất.
  1. Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là láu lỉnh.
  1. Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là hoảng hốt.

Câu 7

Câu 7 (trang 55 VBT Ngữ văn 9, tập 1)

Có gì khác biệt về nghĩa giữa các cặp từ sau đây? Hãy viết câu minh họa cho mỗi từ.

  1. nhuận bút / thù lao;
  1. tay trắng / trắng tay;
  1. kiểm điểm / kiểm kê;
  1. lược khảo / lược thuật.

Phương pháp giải:

Hãy suy nghĩ về nghĩa của từng cặp từ và viết câu minh họa cho mỗi từ.

Lời giải chi tiết:

  1. Nhuận bút là tiền trả cho người sáng tác một tác phẩm. Còn thù lao là khoản tiền công để bù đắp vào lao động đã bỏ ra.
  1. Tay trắng được dùng khi một người không có bất kỳ tài sản nào. Trắng tay là tình trạng mất mát hoàn toàn tài sản hoặc điều gì đó.
  1. Kiểm điểm là việc đánh giá và xếp loại. Kiểm kê là việc kiểm tra và xác định số lượng hoặc chất lượng của một cái gì đó.
  1. Lược khảo là việc nghiên cứu và tóm tắt thông tin một cách khái quát. Lược thuật là việc kể và trình bày thông tin một cách tóm tắt.

Câu 8

Câu 8 (trang 55 VBT Ngữ văn 9, tập 1)

Trong tiếng Việt có nhiều từ ghép như: kì diệu – diệu kì, khôn lớn – lớn khôn, tâm hồn – hồn tâm; hoặc các từ láy như: thuần túy – túy thuần, vô cùng – cùng vô,… là những từ có cấu trúc giống nhau và nghĩa, về bản chất, không khác biệt. Hãy tìm thêm các từ tương tự.

Phương pháp giải:

Chú ý tránh nhầm lẫn những từ ghép có hình thức láy với bản thân từ ghép. Ví dụ bè bè – bè bạn là từ ghép.

Lời giải chi tiết:

- Các từ ghép: thanh tao - tao thanh; mềm mại - mại mềm; hòa mình - mình hòa; thuần túy - túy thuần; vô cùng - cùng vô; lạ kì - kì lạ; hồn tâm - tâm hồn; diệu kì - kì diệu; lớn khôn - khôn lớn; tâm hồn - hồn tâm.

- Các từ láy: thuần túy - túy thuần; lạ kì - kì lạ; hồn tâm - tâm hồn; diệu kì - kì diệu; lớn khôn - khôn lớn; tâm hồn - hồn tâm; mềm mại - mại mềm; thanh tao - tao thanh; hòa mình - mình hòa; vô cùng - cùng vô.

Câu 9

Câu 9 (trang 56 VBT Ngữ văn 9, tập 1)

Cho các từ Hán Việt: bất (không, chẳng), bí (kín), đa (nhiều), đề (nâng, nêu ra), gia (thêm vào), giáo (dạy bảo), hồi (về, trở lại), khai (mở, khơi), quảng (rộng, rộng rãi), suy (sút, kém), thuần (ròng, không pha tạp), thủ (đầu, đầu tiên, người đứng đầu), thuần (thật, chân thật, chân chất), thuần (dễ bảo, chịu khiến), thuỷ (nước), tư (riêng), trữ (chứa, cất), trường (dài), trọng (nặng, coi nặng, coi là quý), vô (không, không có), xuất (đưa ra, cho ra), yếu (quan trọng). Với mỗi từ, hãy tìm hai từ ghép có chứa yếu tố đó.

Phương pháp giải:

Căn cứ vào nghĩa của mỗi yếu tố để tìm từ.

Lời giải chi tiết:

Tìm từ ghép có yếu tố Hán Việt:

- bất (không, chẳng): bất khuất, bất đồng; bí (kín): bí mật, bí ẩn; đa (nhiều): đa dạng, đa chiều; đề (nâng, nêu ra): đề xuất, đề cử; gia (thêm vào): gia đình, gia tăng; giáo (dạy bảo): giáo dục, giáo viên; hồi (về, trở lại): hồi sinh, hồi hương; khai (mở, khởi đầu): khai trương, khai hoang; quảng (rộng, rộng rãi): quảng cáo, quảng trường; suy (sút kém): suy nhược, suy thoái; thuần (ròng, không pha tạp): thuần túy, thuần khiết; thủ (đầu, đầu tiên, đứng đầu): thủ lĩnh, thủ thành; thuỷ (nước): thuỷ điện, thuỷ lợi; tư (riêng): tư duy, tư cách; trữ (chứa, cất): trữ tình, trữ quán; trường (dài): trường học, trường đua; trọng (nặng, coi nặng, coi là quý): trọng yếu, trọng đại; vô (không, không có): vô danh, vô phí; xuất (đưa ra, cho ra): xuất phát, xuất khẩu; yếu (quan trọng): yếu tố, yếu kém.

Nội dung được phát triển bởi đội ngũ Mytour với mục đích chăm sóc và tăng trải nghiệm khách hàng. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ tổng đài chăm sóc: 1900 2083 hoặc email: [email protected]