Bài tập tính vòng quay khoản phải trả năm 2024

Bài tập 1: Vòng quay các khoản phải trả: 8 (vòng/năm Vòng quay hàng tồn kho: 6 (vòng/năm) Vòng quay các khoản phải thu: 6 (vòng/năm) Vậy chu kỳ ngân quỹ là:

  1. 65 ngày
  2. 90 ngày
  3. 45 ngày
  4. 75 ngày Đáp án Số ngày mua chịu bq = Số ngày trong năm/Số vòng quay KP trả = 360/8 = 45 Số ngày tồn kho bq = Số ngày trong năm/Số vòng quay HTK = 360/6 = 60 Số ngày phải thu bq = Số ngày trong năm/Số vòng quay KPT = 360/6 = 60 Chu kỳ kinh doanh = Số ngày Tồn kho + Số ngày Phải thu + số ngày dự trữ tiền = 60 + 60 = 120 Chu kỳ ngân quỹ = Chu kỳ kinh doanh

- Số ngày Ph

ải trả = 120 - 45 = 75 Bài tập 2: Công ty A là công ty chuyên sản xuất gạch không nung. Công ty làm đơn đề nghị vay vốn gửi ngân hàng thanh toán tiền nguyên vật liệu, nhân công và chi phí khác để sản xuất theo đơn đặt hàng từ công ty B. Công ty có những thông tin về chi phí, doanh thu từ đơn đặt hàng này như sau: 2.1. Chi phí dự kiến: - Xi măng = 3.000.000.000 đ - Mạt đá các loại = 600.000.000 đ - Nguyên liệu khác = 600.000.000 đ 2.2. Doanh thu dự kiến: Theo đơn đặt hàng, công ty phải sản xuất ra 6.200.000 viên gạch với giá bán dự kiến là 1.000 đồng/1 viên. 2.3. Chi phí sản xuất kinh doanh

Stt Chi phí Giá trị 1 Chi phí nhân công 900.000.000 đ 2 Chi phí quản lý 120.000.000 đ 3 Chi vận chuyển bốc dỡ 240.000.000 đ 4 Chi phí khấu hao TSCĐ 180.000.000 đ 5 Chi phí điện, nước 120.000.000 đ 6 Chi lãi tiền vay 54.000.000 đ 7 Chi khác 100.000.000 đ Tổng 1.714.000.000 đ

- Vốn tự có tham gia vào phương án: 3.646.000.000 đồng - Vốn tạm ứng, tương đương vốn tự có: 34.000.000 đồng Doanh nghiệp đề xuất hạn mức tín dụng là 2.500 triệu. Theo hợp đồng cung cấp NVL cho công ty để sản xuất gạch không nung thì ngay khi ký hợp đồng công ty phải thanh toán cho bên bán 30% giá trị hợp đồng, 15 ngày sau đó công ty nhận NVL và thanh toán số tiền còn lại. Công ty sản xuất theo dây chuyền công nghệ và hoàn thành đơn đặt hàng trong vòng 45 ngày. Theo hợp đồng bán đã ký, bên mua sẽ thanh toán cho công ty 50% giá trị bán ngay khi nhận hàng, 50% còn lại được trả chậm trong vòng 30 ngày. Yêu cầu: 1 - Ngân hàng có đồng ý cho vay không? 2 - Xác định nhu cầu vốn, số tiền cho vay? 3 - Phân tích các giai đoạn trong chu kỳ kinh doanh và chu kỳ ngân quỹ, từ đó xác định thời hạn cho vay tối đa nếu ngân hàng chấp nhận tài trợ cho công ty theo phương thức cho vay từng lần? Biết rằng TSĐB của khách hàng là 1 BĐS trị giá 3.000 triệu đồng. Ngân hàng cho vay tối đa bằng 70% TSĐB. Đáp án Đáp án 1 - Ngân hàng có đồng ý cho vay không? - Tổng doanh thu: 6.200.000.000 đồng = 6,2tr gạch * 1.000 đ - Tổng chi phí: 5.914.000.000 đồng; - Lợi nhuận: 286.000.000 đồng Dự án sản xuất có lãi nên ngân hàng đồng ý cho vay 2 - Xác định nhu cầu vốn, số tiền cho vay?

Stt Khoản mục Số tiền 1 Tổng chi phí: Trừ (KHCB + lãi vay) 5.680.000.000 2 Vốn tự có tham gia vào phương án 3.646.000.000 3 Vốn tạm ứng, tương đương vốn tự có 34.000.000 4 Vốn vay ngân hàng (= 1 - 2 - 3) 2.000.000.000

Nhu cầu vốn chính là tổng chi phí cần phải chi ra để thực hiện phương án Như vậy, số tiền ngân hàng duyệt cho khách hàng là 2.000 triệu đồng. TSĐB của khách hàng theo quy định đảm bảo được giá trị giải ngân là bằng 3.000tr * 70% = 2.100 triệu đồng là trong phạm vi cho vay 3 - Phân tích các giai đoạn trong chu kỳ kinh doanh và chu kỳ ngân quỹ, từ đó xác định thời hạn cho vay tối đa nếu ngân hàng chấp nhận tài trợ cho công ty theo phương thức cho vay từng lần? Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: Mua hàng, giai đoạn này được tính từ khi ký hợp đồng cho đến khi nhận được NVL, kéo dài 15 ngày Giai đoạn 2: Dự trữ và sản xuất, giai đoạn này tính từ khi công ty nhận được NVL cho đến khi sản xuất xong lô hàng, kéo dài 45 ngày Giai đoạn 3: Giai đoạn bán hàng và thu tiền, giai đoạn này kéo dài từ khi công ty sản xuất xong sản phẩm cho đến khi công ty thu hết tiền bán hàng, kéo dài 30 ngày Như vậy, chu kỳ kinh doanh = 15 + 45 + 30 = 90 ngày Chu kỳ ngân quỹ: Ngân quỹ là khoản chênh lệch giữa thực thu ngân quỹ và thực chi ngân quỹ trong kỳ. Chu kỳ ngân quỹ được tính từ thời điểm phải trả tiền người bán đến thời điểm thu hết tiền hàng. Chu kỳ ngân quỹ = Chu kỳ kinh doanh - Khoản phải trả người bán Do vậy, chu kỳ ngân quỹ = 90 - 15 = 75 ngày Chu kỳ kinh doanh thường là chu kỳ lớn nhất, vì ngay từ khi ký hợp đồng thì đã bắt đầu phát sinh giao dịch.

\=> Chu kỳ ngân quỹ (75 ngày) cũng là căn cứ để ngân hàng xác định thời gian cho vay từng lần.

© Copyright 2015 Ma Ha Nguyen All right reserved. Website dành cho người mưu cầu và mong muốn chia sẻ tri thức Nếu các bạn muốn trao đổi và chia sẻ các giá trị tốt đẹp, hãy truy cập vào: Facebook: https://www.facebook.com/groups/htnc.vn Fanpage: https://www.facebook.com/htnc.vn/ Hotline: 0386.196.888

Vòng quay các khoản phải trả tính như thế nào?

Công thức tính vòng quay khoản phải trả Tỷ lệ vòng quay khoản phải trả thường được tính bằng cách đo lường số ngày trung bình mà một khoản tiền đến hạn của một chủ nợ vẫn chưa được thanh toán. Chia số trung bình đó cho 365 sẽ thu được tỷ lệ vòng quay các khoản phải trả.nullVòng quay khoản phải trả là gì? Công thức và ý nghĩasapp.edu.vn › ... › Vòng quay khoản phải trả là gì? Công thức và ý nghĩanull

Doanh thu tín dụng rộng là gì?

Doanh số tín dụng ròng là doanh số bán hàng mà tiền mặt được thu vào một ngày sau đó.nullVòng quay khoản phải thu là gì? Công thức và ý nghĩa - SAPP Academysapp.edu.vn › bai-viet-acca › vong-quay-khoan-phai-thunull

A R turnover là gì?

Vòng quay các khoản phải thu (Accounts receivable turnover) đo lường số lần trong một khoảng thời gian mà các khoản phải thu được thu hồi.nullCHAPTER 4 – CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNGknowledge.sapp.edu.vn › knowledge › chapter-4-chỉ-số-hoạt-độngnull

Doanh số tín dụng là gì?

Doanh số tín dụng ròng: là khoản doanh thu từ việc bán hàng trả sau (hay bán hàng trả chậm) của doanh nghiệp. Công thức tính doanh thu tín dụng ròng = Doanh thu bán hàng trả sau – Doanh số trả hàng – Trợ cấp bán hàng.14 thg 3, 2023nullPHÂN TÍCH CHỈ SỐ TÀI CHÍNH – Phần 4: Chỉ số hiệu suất hoạt ...www.abs.vn › phan-tich-chi-so-tai-chinh-phan-4-2-chi-so-hieu-suat-hoat-d...null