Chip f là gì

Duy Võ Công 18/01 2 bình luận

Cách đặt tên sản phẩm CPU của Intel đều có một quy ước nhất định giúp biểu thị được nhiều ý nghĩa và thông tin về sản phẩm. Công thức đặt tên sản phẩm được quy định như sau:

Tên thương hiệu - Dòng sản phẩm - Số thứ tự thế hệ CPU - Số ký hiệu sản phẩm (SKU) - Hậu tố (Đặc tính sản phẩm).

Dòng chip mang hậu tố G là dòng chip được trang bị bộ vi xử lý đồ họa cơ bản cho phép người dùng có thể thực hiện được các tác vụ văn phòng và xem video với độ phân giải trung bình khi chưa có card đồ họa rời.

Chip mã G được lắp vào sẽ giúp cho bộ xử lý trở nên mạnh mẽ hơn, hiệu năng ổn định cho các tác vụ chơi game cấu hình tầm trung mà không cần trang bị thêm card đồ họa rời.

Chip H là dòng chip hiệu năng cao khi sở hữu 4 nhân, có khả năng tiết kiệm điện tốt với công suất của CPU 45 W. Đây là dòng chip thường được sử dụng cho các laptop gaming hay workstation bởi sự tương thích tốt với những dòng card đồ họa rời cao cấp đến từ NVIDIA.

Dòng chip HQ là dòng CPU cao cấp, sở hữu 4 nhân mang đến hiệu năng đồ họa rất cao, thường được các game thủ và người dùng chuyên nghiệp lựa chọn đầu tiên bởi khả năng tương thích tốt với những dòng card đồ hoạ rời NVIDIA cao cấp.

Chip U (Ultra - low power) là dòng chip xử lý được thiết kế riêng cho thiết bị di động và laptop có hiệu năng khiêm tốn nhất trong các dòng và tiêu thụ ít điện năng bởi xung nhịp thấp.

Chính vì thế, dòng chip sẽ thường xuất hiện tình trạng quá tải nhiệt, nhất là trên các thiết bị smartphone, laptop.

Chip T là dòng chip có khả năng tiết kiệm năng lượng, thường được trang bị cho các thiết bị có cấu hình nhẹ nhàng phục vụ tác vụ văn phòng, nghe nhạc, xem phim,... vì dòng chip này có hiệu năng kém hơn các loại chip cơ bản không có ký tự khác.

Dòng chip K được biết đến là phiên bản mạnh nhất của mọi dòng chip với xung nhịp cao hơn và hiệu năng cao hơn các phiên bản cùng dòng nhưng không có ký tự phía sau. Loại chip này thường được dùng cho PC hoặc laptop làm việc chuyên nghiệp.

Hậu tố

Tên

Ý nghĩa

G1 - G7

Graphics level

Tích hợp bộ xử lý đồ họa thế hệ mới

F

Requires discrete graphics

Không được trang bị GPU (card đồ họa), cần trang bị VGA để xuất trình

G

Graphics on package

Kèm card đồ họa rời

H

High performance graphics

Hiệu năng cao

K

Unloked

Mở khóa xung nhịp, hỗ trợ ép xung, tăng hiệu suất

HK

High performance optimized for mobile, unlocked

Hiệu năng cao, cần mở khóa xung nhịp, hỗ trợ ép xung, tăng hiệu suất

M

Mobile

Chip dùng cho điện thoại, các laptop business hiện đại, mỏng nhẹ

Q

Quad - Core

Lõi từ

HQ

High performance optimized for mobile, quad - core

Hiệu năng cao, 4 nhân thực

MQ

Mobile, Quad - Core

Chip di động lõi từ

E

Embedded

Lõi kép tiết kiệm điện

S

Special (Performance - optimized lifestyle)

Phiên bản đặc biệt (Tối ưu hóa hiệu suất)

T

Power optomized lifestyle

Tối ưu điện năng tiêu thụ

U

Ultra - low power

Tiết kiệm pin, ít tỏa nhiệt

Y

Extremely low power

Siêu tiết kiệm pin, ít tỏa nhiệt

X/XE

Extreme edition (Unlock, High End)

Nhiều nhân, xung nhịp cao, siêu phân luồng, hỗ trợ ép xung

Khi chọn dòng chip cho laptop phù hợp với nhu cầu của mình, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau đây:

- Dòng chip U sẽ phù hợp cho máy hướng đến nhu cầu tiết kiệm điện với chip Comet Lake 14nm.

- Dòng chip K: Chip Comet Lake 14nm, có khả năng tiết kiệm điện hơn và yếu hơn so với chip U.

- Dòng chip G: Chip Ice Lake 10nm, có hiệu năng mạnh tương đương chip U nhưng sở hữu công nghệ hiện đại hơn.

- Dòng chip H: Chip Comet Lake 14nm, dòng chip chuyên dành cho máy gaming, cần hiệu năng cao.

- Dòng chip HQ: Đây chính là bản nâng cấp của dòng chip H và chỉ có trên chip Core i9 laptop.

Mong rằng bài viết sẽ giúp bạn có thể chọn được dòng chip cho laptop phù hợp. Cảm ơn đã theo dõi!

Giải mã tên, ký hiệu, hậu tố của CPU Intel đơn giản, dễ hiểu

Intel Core là dòng vi xử lý dành cho laptop và PC do Tập đoàn Intel sản xuất và phân phối. Đây là dòng chip xử lý được sử dụng phổ biến nhất của hãng này, phân bổ từ trung cấp đến cao cấp. Tính đến tháng 3/2021, Intel hiện đang phân phối các dòng chip Core như sau: Core i3, Core i5, Core i7, Core i9 và Core X-series dành cho PC.

Tùy vào phân khúc sản phẩm khác nhau, Intel Core i được thiết kế, sản xuất với hiệu năng xử lý khác nhau. Hiện Intel có 4 dòng chip Core i với hiệu năng tăng dần: Core i3, Core i5, Core i7 và Core i9.

Phiên bản đầu tiên của dòng Intel Core - Core Solo và Core Duo - ra mắt lần đầu tiên vào tháng 1/2006. Qua quá trình nâng cấp và cải tiến về công nghệ, cũng như quy trình sản xuất và thiết kế, hiện tại dòng chip Intel Core đã ra mắt đến dòng sản phẩm Core i thế hệ thứ 11.

Intel core

Các dòng sản phẩm:

Dòng sản phẩm vi xử lý Intel Core i3 là sản phẩm dành cho phân khúc phổ thông. Các loại chip Intel Core i3 ban đầu có 2 nhân, được hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng Hyper Threading. Tuy nhiên, các dòng Core i3 thế hệ trước lại không sở hữu Turbo Boost cho phép tự động ép xung vi xử lý khi chạy tác vụ nặng, nghĩa là với tác vụ thông thường sẽ chạy tốc độ thấp để tiết kiệm pin và tăng xung nhịp xử lý ở các tác vụ nặng. Vì thế, Intel Core i3 thường được sử dụng cho những chiếc laptop hay PC giá rẻ, hiệu năng tầm thấp, xử lý ổn với các tác vụ đơn giản, làm việc văn phòng nhẹ nhàng.

Năm 2017, Intel Core i3 thế hệ thứ 8 đã ra mắt với thông số 4 nhân 4 luồng, cho tốc độ xung nhịp lên tới 4GHz, giúp máy tính của bạn làm được nhiều việc, xử lý nhiều tác vụ cùng một lúc. Ngoài ra, Intel Core i3 thế hệ thứ 8 còn được trang bị công nghệ Intel Turbo Boost, cùng với Smart cache lên tới 8MB đã góp phần nâng cao sức mạnh xử lý. 

Cho đến hiện tại, dòng vi xử lý Intel Core i3 mới nhất (thế hệ thứ 11) đã có nhiều cải tiến, cho tốc độ xử lý nhanh và tiết kiệm năng lượng, giúp bạn thực hiện các tác vụ cơ bản trên các ứng dụng văn phòng như Word, Excel, Powerpoint hay lướt web, giải trí đều rất mượt mà.

Intel core i3

Tiếp đến là Intel Core i5, một dòng sản phẩm trung cấp đến từ Intel. Các bộ vi xử lý Core i5 dành cho PC ban đầu có 4 nhân và sở hữu công nghệ Turbo Boost, tuy nhiên lại không có Hyper Threading. Còn sản phẩm Core i5 dành cho Laptop ban đầu chỉ có 2 nhân nhưng tất cả đều có cả công nghệ Turbo Boost và Hyper Threading. Sau này, khi công nghệ cải tiến, số nhân của chip Core i5 đã tăng lên đến 6 nhân hoặc hơn.

Intel Core i5 thường xuất hiện trên các dòng laptop tầm trung và khả năng xử lý mạnh mẽ hơn so với Core i3. Core i5 xử lý mượt mà những tác vụ đơn giản cũng như đa tác vụ, xử lý đồ họa và chơi game khá trơn tru.

Dòng sản phẩm vi xử lý Intel Core i5 thế hệ 11 mới ra mắt gần đây được Intel tích hợp nhân đồ họa thế hệ mới Intel Iris Xe. Nhờ đó, hiệu năng xử lý đồ họa tăng đáng kể, tốc độ xử lý hình ảnh nhanh hơn gấp 2,7 lần, chỉnh sửa video nhanh hơn gấp đôi.

Intel core i5

SẮM NGAY LAPTOP XỊN NHẤT

Intel Core i7 là dòng chip cao cấp, thường được sử dụng cho các laptop cao cấp - sang trọng hay các laptop chơi game cấu hình khủng với hiệu năng mạnh mẽ cùng các công nghệ hiện đại. Tất cả các sản phẩm Intel Core i7 đều sở hữu cả 2 công nghệ Turbo Boost và Hyper Threading. Core i7 trên các máy tính thế hệ trước thường có 4 hoặc 6 nhân. Tương tự, Core i7 trên laptop thế hệ trước có 2 hoặc 4 nhân tùy sản phẩm. Hiện nay, Intel đã nâng cấp và cải tiến Core i7 với nhiều nhân hơn sản phẩm đời đầu.

Intel Core i7 thế hệ 11 mới nhất mang đến hiệu năng vượt trội, mạnh mẽ, khả năng xử lý đa nhiệm mượt mà. Người dùng có thể thực hiện nhiều tác vụ cùng lúc trên các phần mềm office... tăng hiệu suất lên 20% đối với các công việc văn phòng. Ngoài ra, Intel Core i7 thế hệ 11 đủ sức chạy mượt mà các thao tác đồ họa “nặng” như: xuất video, chỉnh sửa ảnh 3D,... nhờ được sản xuất dựa trên 11 lõi xử lý Willow Cove với tiến trình 10 nm SuperFin.

Intel core i7

CPU Intel Core i9 là dòng chip xử lý mạnh mẽ nhất của dòng Intel Core, được thiết kế dành riêng cho những chiếc laptop chơi game với đồ họa cao và những cỗ máy dành cho những người dùng chuyên làm các công việc sáng tạo – những người cần sức mạnh xử lý mạnh mẽ nhất như thiết kế đồ họa, chỉnh sửa video,... 

Dòng chip Intel Core i9 được hỗ trợ bộ nhớ DDR4 và 4 khe RAM (Quad-channel), cho tốc độ lên đến 2666Hz, nhanh hơn đáng kể so với chip Core i7 cùng thế hệ. Hiện nay, những thông số này đã được Intel nâng cấp mạnh mẽ hơn rất nhiều. Intel Core i9 là dòng chip đầu tiên được tích hợp công nghệ Intel Turbo Boost Max Technology 3.0 thế hệ mới. Tốc độ xử lý của Core i9 được đánh giá là nhanh hơn 10-15% so với bản cao cấp nhất trước đó, xử lý mượt mà khi đa tác vụ cũng như khi sử dụng những phần mềm đồ họa như Photoshop, Illustrator,...

core i9

Các thế hệ CPU Intel Core: 

Chip Intel Pentium là dòng chip tầm trung của Intel dành cho cả laptop và PC. Intel Pentium được sản xuất ở quy trình 22nm, thường có 2 nhân xử lý và một số ít có 4 nhân với xung nhịp dao động từ 1,1 GHz đến 3,5 GHz. Tuy nhiên, dòng chip này lại không sở hữu công nghệ Turbo Boost và Hyper Threading. 

Thiết bị được lắp ráp chip Intel Pentium sẽ có hiệu năng ổn định, một số sản phẩm khá tiết kiệm pin, thao tác mượt mà với một mức giá dễ chịu. Những sản phẩm này phù hợp với người dùng có nhu cầu sử dụng đơn giản, nhẹ nhàng như xử lý các phần mềm, tài liệu văn phòng cũng như xem phim, nghe nhạc, lướt web,.. Về sau, khi chip Intel Pentium đã được cải tiến lên thế hệ Haswell thì dòng CPU này lại được tăng cường thêm khả năng siêu tiết kiệm pin nhưng hiệu năng vẫn ổn định.

Intel Pentium ra đời vào năm 1993 nhưng đến năm 1994 mới chính thức tung ra thị trường. Các thế hệ chip Pentium lần lượt cải tiến công nghệ qua từng năm như Pentium II (1997), Pentium III (1999),... Cho đến năm 2000, Intel ra mắt sản phẩm chip Intel Pentium IV với tốc độ xung nhịp vượt trội lên đến 1,4GHz - 1,5GHz, đánh dấu cho sự phát triển của những dòng chip tầm trung thời bấy giờ. Đáng tiếc là vào năm 2015, dòng chip Intel Pentium này đã bị Intel khai tử.

intel pentium

Intel Celeron được xem là phiên bản rút gọn của chip Intel Pentium nhằm hạ giá thành. Intel Celeron cho hiệu năng khá thấp, có số bóng bán dẫn và bộ nhớ Cache ít hơn Pentium. Và tất nhiên, dòng chip này cũng không sở hữu những công nghệ hiện đại như Turbo Boost hay Hyper Threading.

Do hiệu năng và tốc độ xử lý khá thấp, Intel Celeron thường xuất hiện ở những dòng máy tính học tập -  văn phòng giá rẻ, phù hợp với học sinh, sinh viên, hoạt động ổn với những tác vụ đơn giản, xử lý công việc văn phòng như soạn thảo văn bản trên Word, Excel,... và xem phim, lướt web, nghe nhạc,... 

Tuy nhiên, hiện nay chip Celeron đã được nâng cấp lên thế hệ Haswell. Intel Celeron Haswell được định hướng sử dụng trên laptop giá rẻ nhưng vẫn đảm bảo hiệu năng ổn định.

intel celeron

Intel ra mắt sản phẩm chip Intel Celeron lần đầu tiên vào năm 1998, là phiên bản rút gọn của Intel Pentium II với mục đích giảm giá thành sản phẩm. Các thế hệ Intel Celeron sau này vẫn dựa trên cấu trúc của các dòng Intel Pentium III, Pentium IV và Intel Core i nhưng ít bóng bán dẫn và bộ nhớ cache hơn.

Bộ vi xử lý Intel Xeon nhắm đến đối tượng là các doanh nghiệp cần sử dụng máy tính có tính ổn định cao để làm máy trạm hoặc server. Intel Xeon sở hữu nhiều lõi CPU (tối đa 56 lõi), bộ nhớ đệm L3 cache cao (khoảng 15 – 30MB) từng dòng, độ bền cao. Bộ vi xử lý này có sẵn công nghệ phân luồng, hỗ trợ RAM ECC giúp phát hiện và sửa lỗi hệ thống tự động. Với Intel Xeon, người dùng có thể chạy nhiều CPU cùng một lúc hoặc 1 CPU đều được. Vì sử dụng cho môi trường doanh nghiệp và cần độ ổn định cực cao nên giá thành cho những chiếc CPU này thường khá cao.

CPU Intel Xeon được sản xuất vào năm 2013, đến nay Intel Xeon có các dòng với 3 dòng Xeon E, Xeon W và Xeon D, Xeon Mở rộng.

intel xeon

Tất cả các sản phẩm CPU Intel đều có một quy ước đặt tên nhất định. Chúng biểu thị nhiều ý nghĩa và thông số về sản phẩm. Với Intel, công thức đặt tên sản phẩm như sau: Tên thương hiệu - Dòng sản phẩm - Số thứ tự thế hệ CPU - Số ký hiệu sản phẩm (SKU) - Hậu tố (Đặc tính sản phẩm).

Đọc tên chip Intel

Cách đặt tên sản phẩm của Intel bắt đầu bằng thương hiệu của bộ xử lý - dòng sản phẩm tổng thể mà bộ xử lý được tạo ra.

Ví dụ: Intel Core, Intel Pentium, Intel Celeron và Intel Xeon.

Với mỗi loại chip, sẽ có nhiều dòng sản phẩm khác nhau tùy vào phân khúc đối tượng mà Intel nhắm đến.

Ví dụ:

Các sản phẩm bộ vi xử lý của Intel đã trải qua 11 thế hệ, thế hệ mới nhất chính là thế hệ 11. Qua từng thế hệ, các sản phẩm của Intel sẽ được nâng cấp và cải tiến về công nghệ, tính năng, thiết kế cũng như hiệu năng.

Số ký hiệu sản phẩm (SKU) đại diện cho hiệu năng của sản phẩm khi so sánh cùng thế hệ và cùng dòng. Điều này thể hiện qua tốc độ xung nhịp của vi xử lý. 

Ví dụ: Core i7-8700 tốc độ xử lý sẽ mạnh hơn Core i7-8565.

Hậu tố

Tên

Ý nghĩa 

G1-G7

Graphics level

Tích hợp bộ xử lý đồ họa thế hệ mới

F

Requires discrete graphics

Không được trang bị GPU (card đồ họa), cần trang bị VGA để xuất hình

G

Graphics on package

Kèm card đồ họa rời

H

High performance graphics

Hiệu năng cao

K

Unlocked

Mở khóa xung nhịp, hỗ trợ ép xung, tăng hiệu suất

HK

High performance optimized for mobile, unlocked

Hiệu năng cao, mở khóa xung nhịp, hỗ trợ ép xung, tăng hiệu suất

M

Mobile

Chip dành cho điện thoại, các laptop business hiện đại,  mỏng nhẹ

Q

Quad-Core

Lõi tứ

HQ

High performance optimized for mobile, quad core

Hiệu năng cao, 4 nhân thực

MQ

Mobile, Quad-Core

Chip di động lõi tứ

E

Embedded

Lõi kép tiết kiệm điện

S

Special (Performance-optimized lifestyle)

Phiên bản đặc biệt (Tối ưu hóa hiệu suất)

T

Power-optimized lifestyle

Tối ưu điện năng tiêu thụ

U

Ultra-low power

Tiết kiệm pin, ít tỏa nhiệt

Y

Extremely low power

Siêu tiết kiệm pin, ít tỏa nhiệt

X/XE

Extreme edition (Unlocked, High End)

Nhiều nhân, xung nhịp cao, siêu phân luồng, hỗ trợ ép xung

Hi vọng với những thông tin trên đây, bạn đã có thêm được kiến thức liên quan đến CPU Intel, nhằm dễ dàng chọn lựa cho bản thân một chiếc máy tính ưng ý. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì, hãy để lại bình luận ở bên dưới nhé!