Hướng dẫn which of the following is the correct way to create an array in php - cách nào sau đây là cách chính xác để tạo một mảng trong php

Tập hợp các câu hỏi và câu trả lời trắc nghiệm (MCQs) này tập trung vào các mảng.

1. Mảng được lập chỉ mục bằng số PHP bắt đầu với vị trí ___________ a) 1 b) 2 c) 0 d) -1view Trả lời
a) 1
b) 2
c) 0
d) -1
View Answer

Trả lời: C Giải thích: Giống như tất cả các ngôn ngữ lập trình khác, phần tử đầu tiên của một mảng luôn bắt đầu với ‘0.
Explanation: Like all the other programming languages, the first element of an array always starts with ‘0’.

2. Cách nào sau đây là cách chính xác để tạo một mảng?

i) state[0] = "karnataka";
ii) $state[] = array("karnataka");
iii) $state[0] = "karnataka";
iv)  $state = array("karnataka");

a) iii) và iv) b) ii) và iii) c) chỉ i) d) ii), iii) và iv) xem câu trả lời
b) ii) and iii)
c) Only i)
d) ii), iii) and iv)
View Answer

Trả lời: Giải thích: Một tên biến nên bắt đầu với biểu tượng $ không có trong I) và bạn không cần phải đặt dấu ngoặc vuông khi bạn sử dụng hàm tạo mảng ().
Explanation: A variable name should start with $ symbol which is not present in i) and you need not put the square brackets when you use the array() constructor.

3. Đầu ra của mã PHP sau đây là gì?

  1.     <?php
  2.     $states = array("Karnataka" => array
  3.     ("population" => "11,35,000", "capital" => "Bangalore"),
  4.     "Tamil Nadu" => array( "population" => "17,90,000",
  5.     "capital" => "Chennai") );
  6.     echo $states["Karnataka"]["population"];
  7.     ?>

A) Karnataka 11,35,000 B) 11,35,000 C) Dân số 11,35,000 D) Karnataka Dân số Trả lời
b) 11,35,000
c) population 11,35,000
d) Karnataka population
View Answer

Trả lời: B Giải thích: Trong mã PHP sau, các trạng thái biến được coi là một mảng đa chiều và theo đó đi qua nó để có được giá trị của ‘dân số Karnataka.
Explanation: In the following PHP code, the variable states are treated as a multidimensional array and accordingly traverse it to get the value of ‘Karnataka’s population’.

4. Hàm PHP nào sau đây sẽ trả về true nếu một biến là mảng hoặc sai nếu nó không phải là một mảng? a) this_array () b) is_array () c) do_array () d) in_array () Xem câu trả lời
a) this_array()
b) is_array()
c) do_array()
d) in_array()
View Answer

Trả lời: B Giải thích: Hàm is_array () là hàm sẵn có trong PHP được sử dụng để kiểm tra xem một biến có phải là mảng hay không. Nguyên mẫu của nó theo sau: Boolean is_array (biến hỗn hợp).
Explanation: The function is_array() is an inbuilt function in PHP which is used to check whether a variable is an array or not. Its prototype follows: boolean is_array(mixed variable).

5. Hàm nào được xây dựng sẽ thêm giá trị vào cuối một mảng? a) mảng_unshift () b) vào_array () c) inend_array () d) mảng_push () Xem câu trả lời
a) array_unshift()
b) into_array()
c) inend_array()
d) array_push()
View Answer

Trả lời: D Giải thích: Array_Push thêm một giá trị vào cuối một mảng, trả lại tổng số phần tử trong mảng sau khi giá trị mới đã được thêm vào.
Explanation: array_push adds a value to the end of an array, returning the total count of elements in the array after the new value has been added.

6. Đầu ra của mã PHP sau đây là gì?

  1.     <?php
  2.     $state = array ("Karnataka", "Goa", "Tamil Nadu",
  3.     <?php
    0
  4.     <?php
    1
  5.     ?>

A) Đúng B) 1 C) Sai D) 2View Trả lời
b) 1
c) False
d) 2
View Answer

Trả lời: D Giải thích: Hàm Array_Search () tìm kiếm một mảng cho một giá trị được chỉ định, trả về khóa của nó nếu được định vị và sai.
Explanation: The array_search() function searches an array for a specified value, returning its key if located and FALSE otherwise.

7. Đầu ra của mã PHP sau đây là gì?

  1.     <?php
  2.     <?php
    4
  3.     <?php
    5
  4.     <?php
    6
  5.     ?>

a) Orangebanana b) Appleorange C) Orangeorange d) AppleseAppleview Trả lời
b) appleorange
c) orangeorange
d) appleapple
View Answer

Trả lời: Giải thích: hàm tiếp theo () trả về giá trị của phần tử tiếp theo trong mảng. Trong cuộc gọi đầu tiên ‘tiếp theo ($ fruits), nó sẽ in màu cam bên cạnh Apple, v.v.
Explanation: The next() function returns the value of the next element in the array. In the first ‘next($fruits)’ call, it will print orange which is next to apple and so on.

8. Hàm nào sau đây được sử dụng để có được giá trị của phần tử trước đó trong một mảng? a) cuối cùng () b) trước () c) trước () d) trước () Xem câu trả lời
a) last()
b) before()
c) prev()
d) previous()
View Answer

Trả lời: C Giải thích: Hàm prev () trả về phần tử trước đó trong mảng.
Explanation: The prev() function returns the previous element in the array.

9. Đầu ra của mã PHP sau đây là gì?

  1.     <?php
  2.     <?php
    9
  3.     $states = array("Karnataka" => array
    0
  4.     $states = array("Karnataka" => array
    1
  5.     ?>

a) 3 b) 4 c) 5 d) 6view Trả lời
b) 4
c) 5
d) 6
View Answer

Trả lời: D Giải thích: Số lượng hàm () sẽ trả về số lượng phần tử trong một mảng. Tham số 1 đếm mảng đệ quy, tức là nó sẽ đếm tất cả các phần tử của các mảng đa chiều.
Explanation: The function count() will return the number of elements in an array. The parameter 1 counts the array recursively i.e it will count all the elements of multidimensional arrays.

10. Hàm nào trả về một mảng bao gồm các cặp khóa/giá trị kết hợp? a) Count () b) mảng_Count () c) mảng
a) count()
b) array_count()
c) array_count_values()
d) count_values()
View Answer

Trả lời: C Giải thích: Hàm mảng_count_values ​​() sẽ đếm tất cả các giá trị của một mảng. Nó sẽ trả về một mảng kết hợp, trong đó các khóa sẽ là các giá trị mảng ban đầu và các giá trị là số lần xuất hiện.
Explanation: The function array_count_values() will count all the values of an array. It will return an associative array, where the keys will be the original array’s values, and the values are the number of occurrences.

Sê -ri Giáo dục & Học tập toàn cầu Sanfoundry - Lập trình PHP.

Để thực hành tất cả các câu hỏi về lập trình PHP, đây là bộ hoàn chỉnh của hơn 1000 câu hỏi và câu trả lời nhiều lựa chọn trên PHP.

Bước tiếp theo:

  • Nhận Giấy chứng nhận miễn phí trong chương trình PHP
  • Tham gia cuộc thi chứng nhận lập trình PHP
  • Trở thành người xếp hạng hàng đầu trong chương trình PHP
  • Thực hiện các bài kiểm tra lập trình PHP
  • Các bài kiểm tra thực hành theo chương: Chương 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 10
  • Các bài kiểm tra giả chương: Chương 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 10,

Hướng dẫn which of the following is the correct way to create an array in php - cách nào sau đây là cách chính xác để tạo một mảng trong php

Manish Bhojasia, một cựu chiến binh công nghệ với hơn 20 năm @ Cisco & Wipro, là người sáng lập và CTO tại Sanfoundry. Ông sống ở Bangalore, và tập trung vào sự phát triển của nhân Linux, Công nghệ San, Cvanced C, Cấu trúc dữ liệu & Alogrithms. Giữ kết nối với anh ta tại LinkedIn.Sanfoundry. He lives in Bangalore, and focuses on development of Linux Kernel, SAN Technologies, Advanced C, Data Structures & Alogrithms. Stay connected with him at LinkedIn.

Đăng ký các lớp học chính miễn phí của mình tại YouTube & Thảo luận kỹ thuật tại Telegram SanfoundryClasses.

Cách nào sau đây là cách chính xác để tạo chức năng trong PHP?

Tuyên bố của hàm do người dùng xác định bắt đầu với hàm Word, theo sau là tên của hàm bạn muốn tạo theo sau là dấu ngoặc đơn, tức là () và cuối cùng đặt mã của chức năng của bạn giữa các dấu ngoặc xoăn {}.start with the word function , followed by the name of the function you want to create followed by parentheses i.e. () and finally place your function's code between curly brackets {} .

Cách nào sau đây là cách chính xác để tạo hàm trong Php 2 điểm?

Giải thích: PHP cho phép chúng tôi tạo các chức năng do người dùng xác định.Bất kỳ tên kết thúc với dấu ngoặc đơn mở và đóng là một chức năng.Hàm từ khóa luôn được sử dụng để bắt đầu một hàm.

Cách nào sau đây là cách chính xác để in Hello World trong PHP?

13. Trong PHP, cách chính xác mà chúng ta có thể in là Hello Hello World?Trả lời: (b) Echo "Hello World thế giới;14.echo “Hello World”; 14.

Cú pháp chính xác của mã PHP là gì?

Cú pháp php cơ bản Một tập lệnh PHP có thể được đặt ở bất cứ đâu trong tài liệu.Tiện ích mở rộng tệp mặc định cho các tệp PHP là ".php".Một tệp PHP thường chứa các thẻ HTML và một số mã tập lệnh PHP.The default file extension for PHP files is " .php ". A PHP file normally contains HTML tags, and some PHP scripting code.