Động từ khuyết thiếu là gì năm 2024

Modal Verb hay còn gọi là Động từ khuyết thiếu là 1 khái niệm rất quen thuộc với các bạn. Chúng ta thường gọi Modal Verb là Động từ khuyết thiếu. Tuy nhiên, Modal Verb còn 1 cách gọi khác là Động từ khuyết thiếu.

Vậy, chúng ta hãy cùng nhau đi tìm hiểu loại động từ đặc biệt này nhé.

I. Khái niệm

Modal Verb: là động từ nhưng lại không chỉ hành động mà nó chỉ giúp bổ nghĩa cho động từ chính, được dùng để diễn tả khả năng, dự định, sự cấm đoán hay sự cần thiết

II. Công thức chung của 1 câu có Modal Verb:

  • Dạng khẳng định: S + Modal Verb + V nguyên thể
  • Dạng phủ định: S + Modal Verb + NOT + V nguyên thể
  • Dạng nghi vấn: Modal Verb + S + V nguyên thể?
  • Trả lời câu hỏi nghi vấn: Yes, S + Modal verb hoặc No, S + Modal Verb + NOT

III. Đặc điểm của modal verb

  • Không phải chia theo các ngôi, số ít hay số nhiều, chỉ dùng ở hai thời điểm hiện tại và quá khứ.
  • Không có thể nguyên mẫu, có “to” hay các dạng phân từ.
  • Không cần sử dụng trợ động từ trong câu hỏi Yes/ No hay câu hỏi có vấn từ.

IV. Các modal verb thường sử dụng trong tiếng anh

Chúng ta có các modal verb thường gặp như sau: Can/ Could/ May/ Might/ Should/ Ought to/ Had better/ Will/ Would/ Shall/ Must/ Have to.

1. Can/ Could (Có thể)

Diễn tả

Ví dụ

Can

  1. Khả năng ở hiện tại.

They can speak English.

  1. Sự xin phép và cho phép.

Can I use your phone?

Could

Là dạng quá khứ của can. Diễn tả:

  1. Khả năng (phổ quát, chung chung) trong quá khứ

I could swim when I was ten.

  1. Điều gì đó có thể xảy ra ở hiện tại, tương lai nhưng không chắc chắn

The phone is ringing. It could be Tim.

  1. Sự xin phép. Could lễ phép và trịnh trọng hơn can.

Could I ask you something?

  • Yes, you could.

2. May/ Might (có lẽ)

Diễn tả

Ví dụ

May

  1. Điều có thể xảy ra với khả năng cao. (không chắc chắn)

Ex: He may be in his office. (= perhaps he is in his office)

  1. Yêu cầu lịch sự hoặc xin phép hay cho phép

Ex: May I use your phone? – Yes, you may. / Sorry, you may not.

Might

Là dạng quá khứ của May. Diễn tả:

  1. Khả năng xảy ra của sự việc thấp

We might win the prize

  1. Xin phép khi làm một việc một cách trang trọng hơn.

Might I have more water ?

3. Must/ Have to (Phải)

Diễn tả

Ví dụ

Must

  1. Sự bắt buộc cần thiết (có tính chủ quan)

My car is very dirty. I must wash it now

  1. Một suy luận hợp lý và chắc chắn

John’s lights are out. He must be sleeping

  1. Lời yêu cầu được nhấn mạnh

You must be here before eight o’clock tomorrow.

Have to

Diễn tả sự cần thiết hay bắt buộc có tính khách quan (sự bắt buộc do điều kiện bên ngoài: nội qui, qui định, luật pháp, …)

You have to wear uniform when going to school.

4. Should/ Ought to (Nên)

Diễn tả

Ví dụ

Should

  1. Lời khuyên hoặc ý kiến

You should stop smoking.

  1. Nói về 1 suy luận logic

I have revised so I should be ready for the test.

Ought to

Lời khuyên hoặc kiến nghị (tương tự như should)

You are not very well. Perhaps you ought to see a doctor.

5. Will/ Shall/ Would

Diễn tả

Ví dụ

Will

  1. Sự việc, tình huống sẽ xảy ra trong tương lai

Next week, he’ll go to school.

  1. Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói

I will take you home.

  1. Đưa ra lời đề nghị, lời mời.

Will you have dinner with me ?

Shall

  1. Một hành động trong tương lai

I shall go shopping tomorrow.

  1. Một lời hứa, một lời quả quyết.

Don’t worry! I shall do it tonight.

Would

  1. Một giả định trong quá khứ hoặc dự đoán về 1 tình huống có thể xảy ra trong tương lai

He was drunk. He would be late tomorrow

  1. Dùng trong lời mời, yêu cầu một cách lịch sự.

Would you like to go out with me ?

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về Modal Verb (động từ khuyết thiếu/ tình thái). Hi vọng rằng sau khi học bài này, các bạn sẽ có một cái nhìn rõ ràng hơn về loại động từ đặc biệt này nhé..