Nhà khoa học nào đã phát hiện cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở vi khuẩn E coli

Trang chủ

Sách ID

Khóa học miễn phí

Luyện thi ĐGNL và ĐH 2023

Câu 1. Năm 1961 hai nhà khoa học người Pháp là F.Jacôp và J.Mônô đã phát hiện ra cơ chế điều hoà tổng hợp protein ở đối tượng nào sau đây?
A.   Trùng cỏ Paramecium caudatum    
B.    Vi khuẩn đường ruột Eschericia coliC.    Vi khuẩn nốt sần             D.   Vi khuẩn lam.
Câu 2. Nhiều gen cấu trúc phân bố theo cụm, cùng được chỉ huy bởi gen vận hành và gen điều hoà gọi là:A.  nhóm gen tương quan      B.   nhóm gen liên kếtC.   gen nhảy         D.  Operon
Câu 3. Lactose có vai trò gì trong quá trình điều hoà tổng hợp protein ở sinh vật nhân sơ?A.  Làm cho protein ức chế bị bất hoạt, không gắn được gen vận hành, kích thích tổng hợp protein.B.   Kích thích gen điều hoà hoạt động.C.   Cung cấp năng lượng cho quá trình dịch mã.D.  Kích thích gen vận hành.
Câu 4.Hoạt động của gen chịu sự kiểm soát bởiA. gen điều hoà.B. cơ chế điều hoà ức chế.C. cơ chế điều hoà cảm ứng.D. cơ chế điều hoà.
Câu 5.Hoạt động điều hoà của gen ở E.coli chịu sự kiểm soát bởiA. gen điều hoà.B. cơ chế điều hoà ức chế.C. cơ chế điều hoà cảm ứng.D. cơ chế điều hoà theo ức chế và  cảm ứng.
Câu 6.Hoạt động điều hoà của gen ở sinh vật nhân chuẩn chịu sự kiểm soát bởiA. gen điều hoà, gen tăng cường và gen gây bất hoạt.B. cơ chế điều hoà ức chế, gen gây bất hoạt.C. cơ chế điều hoà cảm ứng, gen tăng cường.D. cơ chế điều hoà cùng gen tăng cường và gen gây bất hoạt.
Câu 7.Điều không đúng về sự khác biệt trong hoạt động điều hoà của gen ở sinh vật nhân thực với sinh vật nhân sơ làA. cơ chế điều hoà phức tạp đa dạng từ giai đoạn phiên mã đến sau phiên mã.B. thành phần tham gia chỉ có gen điều hoà, gen ức chế, gen gây bất hoạt.C. thành phần than gia có các gen cấu trúc, gen ức chế, gen gây bất hoạ, vùng khởi động, vùng kết thúc và nhiều yếu tố khác.D. có nhiều mức điều hoà: NST tháo xoắn, điều hoà phiên mã, sau phiên mã, dịch mã sau dịch mã.
Câu 8. Sự điều hoà hoạt động của gen nhằmA.  tổng hợp ra prôtêin cần thiết.B.   ức chế sự tổng hợp prôtêin vào lúc cần thiết.C.   cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp prôtêin.D.  đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hoà.
Câu 9.Sinh vật nhân sơ sự điều hoà ở các operôn chủ yếu diễn ra trong giai đoạnA.  trước phiên mã.B.   phiên mã.C.   dịch mã.D.  sau dịch mã.
Câu 10.Sinh vật nhân thực sự điều hoà hoạt động của gen diễn ra A.  ở giai đoạn trước phiên mã.B.   ở giai đoạn phiên mã.C.   ở giai đoạn dịch mã.D.  từ trước phiên mã đến sau dịch mã.

Đáp án C

Hai nhà khoa học Pháp là F. Jacôp và J. Mônô đã phát hiện ra cơ chế điều hòa qua opêron ở vi khuẩn đường ruột [E.coli] và nận được giải thưởng Nôben về công trình này.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Hai nhà khoa học nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà opêron?

B. Hacđi và Vanbec.

C. Jacôp và Mônô.

D. Menđen và Morgan.

Cơ chế điều hoà hoạt động của gen đã được phát hiện ở:

A. Vi khuẩn E.coli.

B. Người.

C. Ruồi giấm.

D. Đậu Hà Lan.

Cơ chế điều hoà hoạt động của gen đã được phát hiện ở:

A. Vi khuẩn E.coli.

B. Người.

C. Ruồi giấm.

D. Đậu Hà Lan.

Hình bên dưới mô tả cấu trúc của operôn ở sinh vật nhân sơ theo mô hình điều hoà operôn  Lac đã được Jacob và Monod – 2 nhà khoa học người Pháp phát hiện ở vi khuẩn E. coli vào năm 1961. Quan sát hình và cho biết trong các thông tin dưới đây, có bao nhiêu thông tin đúng?

[2] Vùng vận hành [O] nằm trước nhóm gen cấu trúc, là nơi enzime phiên mã bám vào để khởi động phiên mã.

[4] Vùng khởi động [P] của operôn Lac nằm kế vùng vận hành [O] liên kết với ARN pôlimeraza để tiến hành phiên mã.

[5] Gen điều hoà [R] nằm trước gen vận hành [O] và có thể điều khiển nó thông qua hoạt động của prôtêin ức chế. 

A. 3

B. 2

C. 4

D. 1

[1] Gen điều hoà tổng hợp protein ức chế, protein ức chế gắn vào vùng vận hành.

[3] Các gen cấu trúc không thực hiện phiên mã được.

Phương án đúng là:

A. [1] và [3].        

B. [1] và [4].         

C. [2] và [4].         

D. [2] và [3].

Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, gen điều hoà có vai trò 

A. mang thông tin qui định prôtêin ức chế [prôtêin điều hòa]. 

B. mang thông tin qui định enzim ARN pôlimeraza 

C. nơi tiếp xúc với enzim ARN pôlimeraza 

D. nơi liên kết với prôtêin điều hòa.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, gen điều hoà có vai trò:

A. Nơi tiếp xúc với enzim ARN pôlimeraza

B. Nơi liên kết với prôtêin điều hòa

C. Mang thông tin qui định prôtêin ức chế [prôtêin điều hòa]

D. Mang thông tin qui định enzim ARN pôlimeraza

Hai nhà khoa học nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà opêron?

A.

Lamac và Đacuyn

B.

Hacđi và Vanbec

C.

Jacôp và Mônô

D.

Menđen và Morgan

Đáp án và lời giải

Đáp án:C

Lời giải:

Jacôp và Mônô lànhà khoa học nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà opêron vào năm 1961 trên đối tượng trên vk E.coli

Vậy đáp án là C

Câu hỏi thuộc đề thi sau. Bạn có muốn thi thử?

Bài tập trắc nghiệm 60 phút Điều hòa hoạt động gen - Cơ chế di truyền và biến dị cấp phân tử [ADN-ARN- Prôtêin-Tính trạng] - Sinh học 12 - Đề số 4

Làm bài

Chia sẻ

Một số câu hỏi khác cùng bài thi.

  • Ví dụ nào sau đây phản ánh sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường?

  • Nhận xét nào sau đây không đúng về mức phản ứng?

  • Sự tổng hợp liên tục các enzyme thuộc Operon lac sẽ xảy ra trong trường hợp nào dưới đây nếu chất cảm ứng của operon này không có mặt ?

  • Một nhà khoa học đang nghiên cứu chức năng của một gen mới. cô ấy xác định 5 alen của gen này, và mỗi gen mang một đột biến khác nhau. Cô chỉ có thể chọn 1 alen để nghiên cứu, vì vậy cô ấy muốnchọn alencó nhiều khả năng nhất sẽ cho kiểu hình cực đoan [kiểu hình khác nhất với kiểu còn lại]. bản đồ gen cho bình thường dưới đây. Dựa vào thông tin dưới đây về mỗi đột biến, vậy alen nào cô ấy sẽ chọn?

  • Khi nói về hoạt động của opêron Lac phát biểu nào sau đây không đúng?

  • Một chủng vi khuẩn đột biến có khả năng tổng hợp enzim phân giải lactôzơ ngay cả khi có hoặc không có lactôzơ trong môi trường. Câu khẳng định hoặc tổ hợp các khẳng định nào dưới đây có thể giải thích được trường hợp này? 1. Vùng vận hành [operator] đã bị đột biến nên không còn nhận biết ra chất ức chế. 2. Gen mã hoá cho chất ức chế đã bị đột biến và chất ức chế không còn khả năng ức chế. 3. Gen hoặc các gen mã hóa cho các enzim phân giải lactôzơ đã bị đột biến. 4. Vùng khởi động bị đột biến làm mất khả năng kiểm soát Operon.

  • Cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli gồ m

  • Trình tự các gen trong 1 opêron Lac như sau:

  • Điều nào sau đây xảy ra khi ARN polymerase gắn vào ADN promoter?

  • Trongviệcđiềuhòahoạtđộngtheomôhìnhcấutrúcoperon Lac ở vi khuẩnE.Coli, gen điềuhòacóvaitrònhưthếnào?

  • Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây sai?

  • Mỗi tế bào trong một cơ thể bình thường của con người đều được nhân lên từ hợp tử. Tuy nhiên, cuối cùng các tế bào trở thành biệt hóa để thực hiện các nhiệm vụ và chức năng cụ thể. Điều gì giải thích rõ nhất sự xuất hiện này ?

  • Tín hiệu điều hòa hoạt động gen của Ooperon Lac ở vi khuẩn Ecoli là

  • Sự điều hòa hoạt động của ôperon Lac ở E. coli dựa vào tương tác của protein ức chế với

  • Vai trò của vùng khởi động trong cấu trúc Operon Lac là

  • Trong cơ chế điều hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có Lactozo và khi môi trường không có Lactozo?

  • Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:

  • Khi nói về đột biến gen, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    I. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

    II. Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

    III. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit.

    IV. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.

  • Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản của ADN?

  • Đột biến nào sau đây khác với các loại đột biến còn lại về mặt phân loại?

  • Theo Jacop va Mônô, cac thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:

  • Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, gen điều hòa có vai trò:

  • Xét một Operon Lac ở Ecoli, khi môi trường không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hoá lactôzơ vẫn được tạo ra? Một học sinh đã đưa ra một số giải thích về hiện tượng trên như sau: [1] Do vùng khởi động [P] bị bất hoạt nên enzim ARN pôlimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã. [2] Do gen điều hoà [R] bị đột biến nên không tạo được prôtêin ức chế. [3] Do vùng vận hành [O] bị đột biến nên không liên kết được với prôtêin ức chế. [4] Do gen cấu trúc [gen Z, Y, A] bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gen. Những giải thích đúng là

  • Theo mô hình ôpêrôn Lac ở E.coli, thì khi nào gen điều hòa hoạt động?

  • Khi nói về điều hòa hoạt động của gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

  • Cho các phát biểu sau về cơ chế di truyềnở cấp độ phân tử, những phát biể nàođưa ra làđúng?

    [1]Gen cấu trúc là gen mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào.

    [2] Quá trình nhân đôi ADN ở tế bào sinh vật nhân sơ, sinh vật nhân thực và ADN của tất cả các virut đều theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.

    [3]Thông tin di truyền trong ADN của mỗi tế bàođược truyềnđạt cho thế hệ tế bào con thông qua các cơ chế nhân đôi, phiên mã và dịch mã.

    [4]Điều hòa hoạtđộng của gen chính làđiều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra.

  • Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:

  • Hai nhà khoa học nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà opêron?

  • Cho các hiện tượng sau: [1]: Gen điều hòa của operon Lac bị đột biến dẫn đến protein ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học [2] Đột biến mất phần khởi động [vùng P] của operon Lac [3] Gen cấu trúc Y bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng. [4] Vùng vận hành [vùng O] của operon Lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế [5] Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza Trong các trường hợp trên, khi không có đường lactozo có bao nhiêu trường hợp operon Lac vẫn thực hiện phiên mã?

  • Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, khi môi trường có chất cảm ứng lactozo thì diễn ra các sự kiện nào?

    [1] Gen điều hòa tổng hợp protein ức chế, protein ức chế gắn vào vùng vận hành.

    [2] Chất cảm ứng kết hợp với chất ức chế, protein ức chế gắn vào vùng vận hành.

    [3] Các gen cấu trúc không thực hiện phiên mã được.

    [4] ARN polimeraza liên kết với khởi động, các gen cấu trúc hoạt động thưc hiện phiên mã tạo mARN và mARN tiến hành dịch mã tổng hợp protein.

    Phương án đúng là:

  • Trong mô hình cấu trúc của operon Lac, vùng vận hành là nơi:

  • Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:

  • Thành phần cấu tạo của ôpêrôn Lac bao gồm:

  • Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là

  • Thường biến là

  • Khẳng định nào sau đây về mô hình hoạt động của ôperôn Lac ở E. Coli là không đúng?

  • Khi nói về hoạt động của operon Lac phát biểu nào sau đây không đúng?

  • Cho các nhận xét về sự điều hòa hoạt động của Ôperon lactose:

    [1] Khi môi trường không có lactose, gen điều hòa tổng hợp protein ức chế, protein này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không thể hoạt động.

    [2] Khi môi trường có lactose, tất cả phân tử liên kết với protein ức chế làm biến đội cấu hình không gian 3 chiều của nó làm cho protein ức chế không thể liên kết với vùng vận hành.

    [3] Khi môi trường có lactose, ARN polimerase có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.

    [4] Khi đường lactose bị phân giải hết, protein ức chế lại liên kết với vùng khởi động và quá trình phiên mã bị dừng lại.

    [5] Cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ, co cấu trúc phức tạp của ADN trong NST

    Số nhận xét đúng là:

  • Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của operon Lạc ở E.coli là:

  • Thành phần nào sau đây không thuộc cấu trúc của operon Lac

Một số câu hỏi khác có thể bạn quan tâm.

  • Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Gọi O là giao điểm của AC và BD. Tỉ số thể tích của khối chóp O.A’B’C’D’ và khối hộp ABCD.A’B’C’D’ là ?

  • Một tấm bìa hình vuông có cạnh 44cm, người ta cắt bỏ đi ở mỗi góc tấm bìa một hình vuông cạnh 12cm rồi gấp lại thành một cái hộp hình chữ nhật không có nắp. Tính thể tích cái hộp này.

  • Một hình lập phương có cạnh bằng 1. Một hình trụ có hai đường tròn đáy nội tiếp hai mặt đối diện của hình lập phương. Hiệu số thể tích khối lập phương và khối trụ là:

  • Lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’ có góc giữa hai mặt phẳng [A’BC] và [ABC] bằng 60, cạnh

    . Tính thể tích khối đa diện ABCC’B’.

  • Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Hình chiếu vuông góc của A’ xuống [ABC] là trung điểm của AB. Mặt bên [ACC’A’] tạo với đáy góc

    .

    Tính thể tích khối lăng trụ này.

  • Cho khối lăng trụ [T] có chiều cao bằng a và thể tích bằng

    Tính diện tích đáy S của [T].

  • Cho khối lăng trụ

    , hình chiếu của điểm
    lên mặt phẳng
    là trung điểm
    của cạnh
    , hình chiếu của điểm
    lên mặt phẳng
    sao cho
    song song với
    , khoảng cách giữa hai đường thẳng
    bằng
    . Thể tích khối lăng trụ đã cho là

  • Cho lăng trụ tam giác

    có đáy
    là tam giác đều cạnh
    . Hình chiếu của điểm
    trên mặt phẳng
    trùng vào trọng tâm
    của tam giác
    . Biết tam giác
    có diện tích bằng
    . Tính thể tích khối lăng trụ
    .

  • Thể tích khối lăng trụ tứ giác đều nội tiếp trong hình trụ có chiều cao h và bán kính đường tròn đáy R bằng:

  • Cho lăng trụ

    có đáy
    là tam giác đều cạnh
    , cạnh bên tạo với mặt phẳng bằng
    . Hình chiếu của
    trên mặt phẳng
    trùng với trung điểm của
    . Tính thể tích
    của khối lăng trụ theo
    .

Video liên quan

Bài Viết Liên Quan

Chủ Đề